-
cellulose HPMC
Hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC) là nguyên liệu thô được chế biến từ bông đã qua tinh chế, sau đó được kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxit (natri hydroxit lỏng), clorometan và propylen oxit. Tiếp theo, hỗn hợp được trung hòa và ete hóa, lọc và sấy khô, nghiền thành bột và sàng lọc.
-
Chất phân tán amoni acrylat
Chất phân tán HD5027 là một copolyme khối muối amoni biến tính với khả năng phân tán đa dạng. Nó có thể phân tán các sắc tố vô cơ như titan dioxit, sắt oxit, canxi cacbonat, bột talc, và các sắc tố hữu cơ như đỏ, vàng và xanh lam. Lượng thêm vào thấp, độ ổn định tốt, có thể cải thiện khả năng chống nước và độ bóng của màng phim.
-
Chất phân tán natri acrylat
Chất phân tán sơn phủ hiệu suất cao Dispersant 5050 là chất phân tán muối natri copolymer axit polycarboxylic, có khả năng phân tán tuyệt vời và khả năng giữ màu cao nhất. Nó có khả năng phân tán tuyệt vời đối với titan dioxide, canxi cacbonat và cao lanh, và lớp phủ được điều chế có hiệu suất tuyệt vời. Nó có khả năng phân tán mạnh mẽ đối với các chất có tính kỵ nước cao như màu hữu cơ. Các thử nghiệm ứng dụng cho thấy Dispersant 5040 có ưu điểm là liều lượng thấp, hiệu quả cao, độ nhớt thấp, độ nhớt nghiền thấp, phạm vi liều lượng rộng và độ ổn định lưu trữ tốt của hệ phân tán.
-
chất phân tán polyme
HD-650 là chất phân tán gốc nước màu vàng nhạt, chất lượng cao. Sản phẩm này được sử dụng trong sơn, chất tạo màu, mực in và bột màu. Nó giúp cải thiện độ bóng và độ bền màu, giảm độ nhớt đáng kể, ngăn ngừa sự kết tụ bột màu và tăng độ ổn định khi bảo quản của hệ thống. Sản phẩm thích hợp cho quá trình nghiền phân tán các hệ thống khác nhau có hoặc không có nhựa. Không chứa alkylphenol ethoxylat.
-
Chất làm đặc dạng lỏng acrylic
HD935 là chất làm đặc liên kết trương nở kiềm biến tính kỵ nước anion, thích hợp cho tất cả các loại sản phẩm gốc nước, chủ yếu để tăng độ nhớt cắt trung bình và cao, có độ lưu động tốt, khả năng tự san phẳng và chống bắn tóe, tỷ lệ làm đặc pha nhũ tương cao, liều lượng nhỏ, khả năng chống pha loãng tốt, bảo quản ổn định, chống nấm mốc, với khả năng ứng dụng công thức tốt. Sau khi làm đặc, sản phẩm có chất làm đặc có độ nhớt cắt thấp. Thông thường khuấy 5-10 phút để đạt được độ nhớt cuối cùng hơn 90%.
-
Chất làm đặc PTF
Chất làm đặc acrylate HD103 là nhũ tương axit polyacrylic có hàm lượng cao, độ nhớt thấp, với tác dụng nhũ hóa của dầu silicon, chủ yếu làm tăng độ nhớt ở lực cắt thấp, do đó có tính chất thixobehavior tốt, chống kết tủa, liều lượng nhỏ, ổn định khi bảo quản, chống nấm mốc và khả năng ứng dụng công thức tốt. Khả năng kháng kiềm tốt, không có hiện tượng đặc lại sau khi sử dụng, thường khuấy 10-20 phút để đạt hơn 90% độ nhớt cuối cùng.
-
Chất làm đặc polyurethane
HD420 là chất làm đặc liên kết trương nở kiềm biến tính kỵ nước anion với hàm lượng cao. Sản phẩm có độ nhớt thấp, phù hợp với nhiều hệ thống gốc nước, chủ yếu để tăng độ nhớt trung gian. Có tính chất thixotropy tốt, thuộc loại có độ nhớt cắt cao, khả năng chống nước tốt, khả năng tự san phẳng tốt. Có độ lưu động nhất định. Khả năng pha loãng trong hố tốt, bảo quản ổn định.
-
xenlulo HEC
Hydroxyethyl cellulose HEC 100000 là chất làm đặc không ion hiệu quả cao, chất giữ nước và chất điều chỉnh lưu biến, thích hợp cho nhiều loại sơn phủ gốc nước và lớp phủ bề mặt. Sản phẩm có độ ổn định sinh học tốt và khả năng chống phân hủy sinh học và hóa học mạnh mẽ. Nhờ đặc tính không ion, sản phẩm có khả năng tương thích rộng rãi với các polyme nhũ tương, chất màu và chất độn, chất hoạt động bề mặt, chất nhũ hóa, chất khử bọt, chất bảo quản, v.v.
-
Chất chống cháy nổ...
Lớp phủ chống cháy chịu nhiệt độ cao có khả năng giãn nở là một loại lớp phủ chức năng đặc biệt. Ở nhiệt độ phòng, nó có thể bám dính vào bề mặt vật liệu như các lớp phủ thông thường. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc ngọn lửa, nó sẽ nhanh chóng giãn nở và cacbon hóa, tạo thành một lớp cách nhiệt dày, dạng bọt, nhờ đó bảo vệ vật liệu bên trong và tạo thời gian quý báu cho việc thoát hiểm và cứu hộ.
-
Keo trám kín đàn hồi cao chuyên dụng...
Chất làm đặc này chuyên dùng để sản xuất keo nước có độ đàn hồi cao, không thể dùng để sản xuất sơn phủ. Sản phẩm có hàm lượng chất rắn 35%, tạo thành chất nền chắc chắn cho gel, ổn định, có tác dụng định hình và là chất làm đặc rất phổ biến trong keo có độ đàn hồi cao (khác với chất làm đặc thông thường, nó làm tăng đồng thời độ nhớt của keo). Có thể điều chỉnh tùy ý theo độ loãng của keo tươi, tiện lợi và hiệu quả;
-
Chất ức chế ăn mòn Gỉ sét trong...
Sản phẩm có tác dụng ức chế gỉ sét tức thời trên nhiều loại chất nền khác nhau, thích hợp cho sắt, gang, thép cacbon, thép hợp kim và các kim loại khác, có thể tạo ra lớp màng oxit không tan và đặc với kim loại, ngăn ngừa sự hòa tan anot của kim loại, từ đó ức chế sự ăn mòn kim loại. Sản phẩm có khả năng tương thích tốt với hệ thống sơn phủ.
Đây là chất chống gỉ tức thời hiệu quả, không ảnh hưởng đến tốc độ khô của lớp phủ và độ bám dính của lớp phủ với chất nền, đồng thời có thể cải thiện khả năng chống gỉ và khả năng chống ăn mòn muối của lớp phủ. -
Chất khử bọt, chất làm tan bọt
Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh: Chất khử bọt, Chất khử bọt - Đặc tính hóa học: [Hình thức] Nhũ tương nhớt màu trắng [Giá trị pH] 6-8 [Độ pha loãng với nước] Pha loãng trong dung dịch tạo bọt 0,5%-5,0% [Từ dễ bay hơi trong tiếng Trung] [Độ ổn định] Không phân lớp ở 3000 RPM /20 phút [Từ không ion trong tiếng Trung] [Khả năng chịu nhiệt] 130℃ không tách nhũ tương, không tẩy dầu, không phân lớp Giới thiệu và đặc điểm sản phẩm: Chất khử bọt (tên tiếng Anh: Defoamers, Defoaming Agent) là một loại chất phụ trợ...



