Chất nhũ hóa M30/A-102W
Giới thiệu
Các chỉ số hiệu suất
Hình thức: chất lỏng nhớt trong suốt, không màu đến vàng nhạt
Mùi: Có mùi đặc trưng nhẹ.
Màu (Hazen): <50/150
Độ pH (dung dịch nước 1%): 6,0-7,0
Hàm lượng chất rắn (%): 32/42±2
Hàm lượng natri sulfat (%) :”0,5/1,5±0,3
Tỷ trọng riêng (25℃, g/mL): ~1,03/~1,08
Điểm chớp cháy ℃: >100
Ứng dụng
A: Lĩnh vực trùng hợp: thích hợp cho việc điều chế nhũ tương vinyl axetat, acrylic axetat và acrylic nguyên chất có kích thước hạt trung bình. Có thể kết hợp với nhóm N-hydroxyl mà không làm giảm hiệu suất liên kết ngang. Khi sử dụng cùng với các chất nhũ hóa như MA-80 và IB-45, có thể cải thiện hiệu quả kích thước hạt và tạo độ bám dính tốt hơn.
B: Các lĩnh vực phi polyme: chất tẩy rửa, hóa chất và dầu gội có khả năng diệt khuẩn; xi măng xốp, tấm ốp tường và chất kết dính; có khả năng chịu tải tốt đối với chất hoạt động bề mặt cation và cation đa hóa trị. Là chất tăng cường dung môi và chất phân tán tốt cho hệ thống nhựa và sắc tố có giá trị HLB trung bình.
Hiệu suất
Nó có độ ổn định điện giải và độ ổn định cơ học tốt.
1. Mô tả
M30 là một loại chất nhũ hóa chính tuyệt vời, không chứa APEO, propylene nguyên chất, acetate propylene, styrene propylene và hệ thống trùng hợp nhũ tương EVA. M30 kết hợp cả các nhóm anion phân cực và các nhóm không ion không phân cực, và cấu trúc phân tử độc đáo này cho phép nhũ tương có độ ổn định điện giải và độ ổn định cơ học tốt.
2. Chức năng và ưu điểm chính
Không bao gồm APEO
3. Lĩnh vực ứng dụng
A. Lĩnh vực trùng hợp: thích hợp cho việc điều chế nhũ tương vinyl axetat, acrylic axetat và acrylic nguyên chất có kích thước hạt trung bình. Có thể kết hợp với nhóm N-hydroxyl mà không làm giảm hiệu suất liên kết ngang. Khi sử dụng cùng với các chất nhũ hóa như MA-80 và IB-45, có thể cải thiện hiệu quả kích thước hạt và tạo độ bám dính tốt hơn.
B. Các lĩnh vực phi polyme: chất tẩy rửa, sản phẩm hóa học và dầu gội có khả năng diệt khuẩn; xi măng xốp, tấm ốp tường và chất kết dính; có khả năng chịu tải tốt đối với chất hoạt động bề mặt cation và cation đa hóa trị. Là chất tăng cường dung môi và phân tán tốt cho hệ thống nhựa và sắc tố có giá trị HLB trung bình.
4. Cách sử dụng
Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên pha loãng và thêm vào, và liều lượng sử dụng phụ thuộc phần lớn vào hệ thống ứng dụng. Người dùng nên xác định lượng thêm vào tối ưu bằng cách thử nghiệm trước khi sử dụng.
5. Cách sử dụng
a. Liều lượng khuyến cáo sử dụng làm chất nhũ hóa chính là 0,8-2,0%.
b. Đối với dầu gội, sữa tắm và các sản phẩm khác, liều lượng khuyến cáo là 4,0-8,0%.
6. Lưu trữ và đóng gói
A. Tất cả các nhũ tương/phụ gia đều gốc nước và không có nguy cơ cháy nổ trong quá trình vận chuyển.
B. 200 kg/thùng sắt/nhựa. 1000 kg/pallet.
C. Bao bì mềm dẻo phù hợp với container 20 feet là tùy chọn.
D. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Thời hạn bảo quản là 24 tháng.










